Sân bay Nội Bài (IATA: HAN, ICAO: VVNB) là cảng hàng không quốc tế lớn nhất miền Bắc Việt Nam, phục vụ Thủ đô Hà Nội và các tỉnh lân cận. Nằm tại huyện Sóc Sơn, cách trung tâm Hà Nội khoảng 27-35 km, sân bay là trung tâm hoạt động của các hãng hàng không lớn như Vietnam Airlines, VietJet Air, Pacific Airlines, và Bamboo Airways.
Sân bay có hai nhà ga:
- Nhà ga T1: Cảng nội địa sân bay Nội Bài mang thiết kế đậm bản sắc dân tộc, từng đạt giải thưởng kiến trúc.
- Nhà ga T2: Sân bay nội bài quốc tế hiện đại, được xây dựng bằng vốn ODA Nhật Bản.
Sân bay Nội Bài sở hữu tháp chỉ huy cao nhất Đông Dương (90m) và là sân bay lớn thứ hai Việt Nam, sau Tân Sơn Nhất. Cảng hàng không này do Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam (ACV) quản lý.
Lịch sử Sân bay Nội Bài
Sân bay Nội Bài, trước đây là căn cứ không quân Đa Phúc của Không quân Nhân dân Việt Nam, được cải tạo để phục vụ cả mục đích dân sự và quân sự. Ngày 28/2/1977, Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam ra quyết định thành lập Sân bay Nội Bài tại huyện Sóc Sơn, Hà Nội. Ngày 2/1/1978, sân bay chính thức hoạt động và đón chuyến bay quốc tế đầu tiên.

Tên “Nội Bài” được đặt theo tên làng Nội Bài, thuộc tổng Ninh Bắc, huyện Kim Anh, tỉnh Phúc Yên trước kia, vì phần lớn đất sân bay nằm trên địa phận làng này.
- Năm 1995: Nhà ga quốc nội sân bay nội bài T1 được xây dựng và khánh thành vào tháng 10/2001.
- Ngày 29/12/2013: Sảnh E nhà ga T1 mở cửa, nối liền với sảnh A, giảm tải lưu lượng hành khách.
- Ngày 25/12/2014: Nhà khách VIP và nhà ga T2 khánh thành. T2 trở thành nhà ga quốc tế, còn T1 chuyển sang phục vụ các chuyến bay nội địa.
- Ngày 4/1/2015: Nhà ga T2 sân bay nội bài ga quốc tế chính thức khánh thành cùng thời điểm với cầu Nhật Tân.
Hạ tầng Kỹ thuật của Sân bay Nội Bài
Tiêu chuẩn kỹ thuật
- Ngày 15/9/2005, Sân bay Nội Bài đạt chứng chỉ ISO 9001:2000 do TÜV NORD CERT (Đức) cấp.
Năng lực hạ tầng
- Đường cất hạ cánh:
- Hai đường băng: 1A dài 3.200m và 1B dài 3.800m.
- Công suất hiện tại: 10 triệu hành khách/năm.
- Nhà ga T1:
- Diện tích: 90.000m², công suất 6 triệu hành khách/năm.
- 17 sân đỗ máy bay, trong đó 9 cầu sử dụng ống lồng, 8 cầu cứng.
- Sảnh E (khánh thành 29/12/2013): diện tích 23.000m², kết nối với sảnh A, có 38 quầy làm thủ tục.
- Nhà ga T2:
- Hoàn thành ngày 4/1/2015, với vốn đầu tư gần 18.000 tỷ đồng, trong đó 13.000 tỷ là vốn ODA Nhật Bản.
- Diện tích: 139.000m², gồm 4 tầng nổi và 1 tầng hầm.
- Công suất: 10 triệu hành khách/năm, phục vụ 230 lượt cất/hạ cánh mỗi ngày.
- 17 cửa ra tàu bay, 14 sử dụng cầu ống lồng đôi, đáp ứng 14 tàu bay lớn hoặc 28 tàu bay nhỏ.

Lưu lượng hành khách
- 2008: 8 triệu lượt khách.
- 2016: 20 triệu lượt khách, dự kiến quá tải sau 3 năm.
- Quy hoạch nâng cấp: công suất đạt 50 triệu lượt khách/năm sau 2025 và 100 triệu lượt khách/năm sau 2050.
Kế hoạch mở rộng
- Mở rộng nhà ga T1 và T2 trước năm 2020.
- Dự kiến xây thêm nhà ga T3 và T4 sau năm 2020.
- Trở thành trạm trung chuyển hàng không lớn trong khu vực Đông Nam Á và châu Á.
Hoạt động tại sân bay quốc tế Nội Bài
Sân bay Nội Bài hay sân bay Nội Bài Hà Nội hiện là điểm đến của 5 hãng hàng không nội địa và 22 hãng quốc tế. Một số hãng hàng không quốc tế khác, như Czech Airlines, Jet Airways, Finnair, và Air Astana, đang cân nhắc mở đường bay đến đây. Phí sân bay cho chuyến bay quốc tế là 16 USD.
Cơ sở hạ tầng và năng lực vận hành
- Sân bay có 2 đường băng song song:
- 11L/29R: Dài 3.200m, rộng 45m.
- 11R/29R: Dài 3.800m, rộng 45m.
- Có khả năng tiếp nhận nhiều loại máy bay, từ thân rộng tầm xa (Boeing 747, 777, Airbus A340, A380) đến tầm trung (Airbus A320, ATR-72, Embraer E190).
Nhà ga hàng hóa
- Tổng diện tích: 44.000m².
- Công suất: 203.000 tấn hàng hóa/năm.
- Tiếp nhận máy bay chở hàng cỡ lớn như Antonov An-124, Boeing 747-8F.
- Các hãng hàng không thường xuyên sử dụng: Asiana Cargo, Korean Air Cargo, China Airlines Cargo.

Khu vực đón tiếp chuyên cơ
- Hoạt động riêng biệt với các nhà ga thương mại, phục vụ các chuyến thăm ngoại giao và phái đoàn cấp cao.
- Ưu tiên sử dụng đường băng 11R cho chuyên cơ, tạm ngừng di chuyển máy bay khác khi chuyên cơ cất/hạ cánh.
- Được bảo vệ nghiêm ngặt bởi an ninh sân bay và lực lượng công an khu vực.
- Sử dụng cho các chuyến công du của lãnh đạo nhà nước Việt Nam và đón tiếp quan chức ngoại giao.
Các Hãng Hàng Không và Điểm Đến tại Sân bay Nội Bài
Sân bay Nội Bài phục vụ đa dạng điểm đến, từ các thành phố lớn tại Việt Nam đến các trung tâm quốc tế, khẳng định vai trò là một trong những cửa ngõ hàng không lớn nhất khu vực.
| Loại Hãng Hàng Không | Hãng Hàng Không | Điểm Đến |
|---|---|---|
| Hãng hàng không nội địa | Bamboo Airways | Quốc nội: Buôn Ma Thuột, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Phú Quốc, v.v. Quốc tế: Băng Cốc, Lệ Giang. |
| VietJet Air | Quốc nội: Điện Biên, Huế, Nha Trang, Quy Nhơn, v.v. Quốc tế: Đài Bắc, Băng Cốc, Seoul, Tokyo, Jakarta. |
|
| Vietnam Airlines | Quốc nội: Điện Biên, Huế, Nha Trang, Quy Nhơn, v.v. Quốc tế: Paris, Tokyo, Frankfurt, Sydney, nhiều thành phố lớn khác. |
|
| Pacific Airlines | Quốc nội: Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Nha Trang. Quốc tế: Băng Cốc. |
|
| Vietravel Airlines | Quốc nội: Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh. Quốc tế: Băng Cốc. |
|
| Hãng hàng không quốc tế | AirAsia, Malaysia Airlines | Kuala Lumpur. |
| Cathay Pacific, Hong Kong Airlines | Hồng Kông. | |
| China Airlines, EVA Air | Đài Bắc. | |
| Asiana Airlines, Korean Air | Seoul. | |
| Qatar Airways | Doha. | |
| Emirates | Dubai. | |
| Singapore Airlines, Scoot | Singapore. | |
| Thai Airways, Thai AirAsia | Băng Cốc. | |
| Turkish Airlines | Istanbul. | |
| XiamenAir | Hạ Môn. | |
| Thuê chuyến và hàng hóa | Asiana Cargo, Korean Air Cargo, China Airlines Cargo | Sử dụng nhà ga hàng hóa tại sân bay để vận chuyển các lô hàng lớn như Boeing 747-8F, Antonov An-124. |
Vận chuyển hàng hóa tại Sân bay Nội Bài
Bảng liệt kê các hãng hàng không và các điểm đến quốc tế được vận chuyển qua Sân bay Nội Bài, khẳng định vai trò quan trọng của sân bay trong vận tải hàng hóa khu vực và toàn cầu.
| Hãng hàng không | Các điểm đến |
|---|---|
| Aerotranscargo | Delhi, Dubai-Al Maktoum, Hồng Kông |
| AirBridgeCargo | Anchorage, Đài Bắc-Đào Viên, Hồng Kông, Moscow-Sheremetyevo (tất cả bị đình chỉ) |
| Air Incheon | Seoul-Incheon |
| Asiana Cargo | Seoul-Incheon, Singapore, Trùng Khánh |
| Atlas Air | Delhi, Hồng Kông, Seoul-Incheon, Singapore, Anchorage |
| Cargolux | Hồng Kông, Kuwait, Luxembourg, Đài Bắc-Đào Viên |
| Cardig Air | Jakarta-Soekarno Hatta, Thâm Quyến |
| Cathay Cargo | Dhaka, Hồng Kông, Penang, Singapore, Delhi |
| China Airlines Cargo | Đài Bắc-Đào Viên, Singapore |
| China Southern Cargo | Quảng Châu, Thành phố Hồ Chí Minh |
| DHL Aviation (DHL Air UK) | Bahrain, East Midlands, Leipzig, Thâm Quyến |
| Emirates SkyCargo | Auckland, Dubai-Al Maktoum |
| EVA Air Cargo | Đài Bắc-Đào Viên |
| FedEx Express | Quảng Châu, Thành phố Hồ Chí Minh |
| Garuda Cargo | Jakarta-Soekarno Hatta |
| Hong Kong Air Cargo | Hồng Kông |
| Jeju Air Cargo | Seoul-Incheon |
| Korean Air Cargo | Delhi, Dhaka, Navoi, Penang, Seoul-Incheon, Vienna |
| K-Mile Air | Bangkok-Suvarnabhumi, Hồng Kông |
| Longhao Airlines | Trịnh Châu |
| Lufthansa Cargo | Frankfurt, Mumbai |
| MASkargo | Kuala Lumpur |
| Qatar Cargo | Doha |
| SF Airlines | Vũ Hán, Hàng Châu |
| SpiceXpress | Delhi |
| Turkish Cargo | Delhi, Istanbul, Tehran-Imam Khomeini |
| Turkmenistan Airlines | Ashgabat |
| UPS Airlines | Anchorage, Hồng Kông, Louisville, Singapore, Seoul |
Thống kê sản lượng hành khách và tần suất các chuyến bay tại Sân bay Nội Bài
| Hãng hàng không | Các điểm đến |
|---|---|
| Aerotranscargo | Delhi, Dubai-Al Maktoum, Hồng Kông |
| AirBridgeCargo | Anchorage, Đài Bắc-Đào Viên, Hồng Kông, Moscow-Sheremetyevo (tất cả bị đình chỉ) |
| Air Incheon | Seoul-Incheon |
| Asiana Cargo | Seoul-Incheon, Singapore, Trùng Khánh |
| Atlas Air | Delhi, Hồng Kông, Seoul-Incheon, Singapore, Anchorage |
| Cargolux | Hồng Kông, Kuwait, Luxembourg, Đài Bắc-Đào Viên |
| Cardig Air | Jakarta-Soekarno Hatta, Thâm Quyến |
| Cathay Cargo | Dhaka, Hồng Kông, Penang, Singapore, Delhi |
| China Airlines Cargo | Đài Bắc-Đào Viên, Singapore |
| China Southern Cargo | Quảng Châu, Thành phố Hồ Chí Minh |
| DHL Aviation (DHL Air UK) | Bahrain, East Midlands, Leipzig, Thâm Quyến |
| Emirates SkyCargo | Auckland, Dubai-Al Maktoum |
| EVA Air Cargo | Đài Bắc-Đào Viên |
| FedEx Express | Quảng Châu, Thành phố Hồ Chí Minh |
| Garuda Cargo | Jakarta-Soekarno Hatta |
| Hong Kong Air Cargo | Hồng Kông |
| Jeju Air Cargo | Seoul-Incheon |
| Korean Air Cargo | Delhi, Dhaka, Navoi, Penang, Seoul-Incheon, Vienna |
| K-Mile Air | Bangkok-Suvarnabhumi, Hồng Kông |
| Longhao Airlines | Trịnh Châu |
| Lufthansa Cargo | Frankfurt, Mumbai |
| MASkargo | Kuala Lumpur |
| Qatar Cargo | Doha |
| SF Airlines | Vũ Hán, Hàng Châu |
| SpiceXpress | Delhi |
| Turkish Cargo | Delhi, Istanbul, Tehran-Imam Khomeini |
| Turkmenistan Airlines | Ashgabat |
| UPS Airlines | Anchorage, Hồng Kông, Louisville, Singapore, Seoul |
Tần suất chuyến bay quốc tế (hàng tuần)
| Năm | Hành khách | % Chênh lệch | Hàng hóa (tấn) | % Chênh lệch | Chuyến bay | % Chênh lệch |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2013 | 12,847,056 | N/A | 352,322 | N/A | 89,835 | N/A |
| 2014 | 14,190,675 | Tăng 10.6 | 405,407 | Tăng 16.4 | 100,864 | Tăng 12.3 |
| 2015 | 17,213,715 | Tăng 19.85 | 478,637 | Tăng 18.1 | 119,330 | N/A |
| 2016 | 20,596,632 | Tăng 19.65 | 566,000 | Tăng 18.2 | N/A | N/A |
| 2017 | 23,824,400 | Tăng 15.7 | 712,677 | Tăng 25.99 | N/A | N/A |
| 2018 | 25,908,048 | Tăng 8.7 | 728,414 | Tăng 8.7 | 164,668 | N/A |
| 2019 | 29,304,631 | Tăng 13.1 | 708,580 | Giảm 2.7 | N/A | N/A |
Tần suất chuyến bay nội địa (hàng tuần)
| Vị trí | Điểm đến | Tần suất (hàng tuần) |
|---|---|---|
| 1 | Thành phố Hồ Chí Minh | 475 |
| 2 | Đà Nẵng | 320 |
| 3 | Nha Trang | 102 |
| 4 | Phú Quốc | 69 |
| 5 | Đà Lạt | 48 |
| 6 | Cần Thơ | 42 |
| 7 | Huế | 40 |
| 8 | Quy Nhơn | 36 |
| 9 | Buôn Ma Thuột | 24 |
| 10 | Pleiku | 21 |
Bảng trên trình bày dữ liệu chi tiết về sản lượng hành khách, hàng hóa, chuyến bay và tần suất các chuyến bay quốc tế và nội địa tại Sân bay Nội Bài, khẳng định vị thế là cửa ngõ hàng không quan trọng của miền Bắc Việt Nam.
Quy hoạch đường cất hạ cánh số 3 tại Sân bay Nội Bài
Theo Quyết định số 590/QĐ-TTG ngày 20/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ, Sân bay Nội Bài được quy hoạch để đáp ứng tiêu chuẩn sân bay cấp 4F (ICAO). Các hạng mục như đường băng 1B, nhà ga T2, và nhà khách VIP đã hoàn thành. Tuy nhiên, để nâng tổng công suất sau năm 2020 lên 50 triệu hành khách/năm, cần xây dựng thêm đường cất hạ cánh thứ 3 (đường băng 2A) với kích thước 4000m x 60m và các nhà ga hành khách T3, T4.

Ngày 14/7/2015, Cục Hàng không Việt Nam đã trình Bộ Giao thông Vận tải 3 phương án xây dựng đường băng số 3:
- Phương án 1:
- Đường cất hạ cánh thứ 3 được xây phía Nam, cách đường 1A 1.700m và đường 1B 1.950m, đảm bảo hoạt động song song độc lập với đường 1A hoặc 1B.
- Tổng kinh phí: 75.987 tỷ đồng (giải phóng mặt bằng chiếm gần 40.800 tỷ đồng).
- Phù hợp với Quyết định số 590/QĐ-TTG.
- Phương án 2 (Ưu tiên):
- Xây đường băng số 3 phía Bắc, cách đường 1B 1.035m và đường 1A 785m.
- Khu vực này nằm tại các xã Quang Tiến, Mai Đình, Phú Minh, Sóc Sơn, Hà Nội.
- Đường 1A được chuyển thành đường lăn, sân bay có 2 đường băng hoạt động song song độc lập.
- Tổng kinh phí: 38.802 tỷ đồng.
- Phương án 3:
- Vị trí đường băng tương tự phương án 2 nhưng có cấu hình 3 đường băng, trong đó 2 đường hoạt động song song độc lập (1B và đường thứ 3), đường 1A hoạt động phụ thuộc.
- Nhà ga hành khách bố trí giữa đường 1A và đường thứ 3, tiếp giáp phía Bắc đường Võ Văn Kiệt.
- Tổng kinh phí: 41.800 tỷ đồng.
Phương án 2 được Cục Hàng không xác định là tối ưu do chi phí thấp hơn và khả năng đảm bảo hoạt động hiệu quả.
Đánh giá và tiện ích
Sân bay Nội Bài được Skytrax xếp hạng 86/100 trong danh sách 100 sân bay tốt nhất thế giới, nhờ các cải tiến dịch vụ vượt trội:
- Cây nước uống miễn phí, kiosk Internet, xe shuttle bus và xe điện miễn phí phục vụ hành khách nối chuyến và khuyết tật.
- Điểm sạc pin điện thoại miễn phí.
- Việc đưa nhà ga quốc tế sân bay Nội Bài vào khai thác năm 2015 đã cải thiện đáng kể hạ tầng, trở thành nhà ga lớn nhất và hiện đại nhất Việt Nam.

Công tác phòng chống dịch Covid-19
- Trang thiết bị và kiểm soát dịch bệnh:
- 4 máy kiểm tra thân nhiệt hoạt động tại khu vực Quốc tế đến và đi, cùng 2 máy dự phòng.
- Từ ngày 5/2/2020, máy đo thân nhiệt được lắp thêm tại nhà ga T1, hoạt động 24/7.
- Đảm bảo kiểm tra thân nhiệt toàn bộ hành khách, bố trí phòng cách ly để sử dụng khi cần thiết.
- Các biện pháp bảo vệ:
- Nhân viên sân bay đeo khẩu trang và găng tay bảo hộ.
- 70-80% hành khách đến sân bay cũng sử dụng khẩu trang.
- Quy chế phối hợp giữa sân bay và Trung tâm kiểm soát bệnh tật Hà Nội để xử lý hành khách có dấu hiệu sốt: kiểm tra, cách ly, khai báo y tế và phun thuốc khử trùng máy bay.
- Dịch vụ test nhanh Covid-19:
- Từ ngày 10/7/2021, dịch vụ test nhanh Covid-19 được cung cấp tại khu vực quầy A28-A32 nhà ga T1.
- Chi phí: 238.000 đồng/lần, có kết quả sau 30 phút.
Sân bay Nội Bài đã triển khai đồng bộ các biện pháp bảo vệ sức khỏe hành khách và duy trì hoạt động hiệu quả trong bối cảnh dịch bệnh.

